CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chuyên ngành công nghệ thông tin-trình độ đại học

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

           

Tên chương trình    :           Đào tạo cử nhân Công nghệ thông tin

Trình độ đào tạo:                Đại học, Liên thông cao đẳng lên đại học

Ngành đào tạo:                    Công nghệ thông tin

Mã ngành:                            52480201

Loại hình đào tạo:              Chính quy

I. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân Công nghệ thông tin. Sinh viên chuyên ngành công nghệ thông tin sau khi tốt nghiệp sẽ có được bản lĩnh chính trị vững vàng và năng lực nghiên cứu, triển khai công nghệ thông tin đủ để đáp ứng được các nhu cầu thực tiễn, có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với những thay đổi nhanh của khoa học, kỹ thuật, công nghệ và sản xuất trong thời đại hiện nay.

Lắp đặt, vận hành, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa, xử lý máy tính.

Có kỹ năng về xây dựng, quản trị Website.

Thực hành tốt việc tính toán mạng, có khả năng quản trị và khai thác hiệu quả các dịch vụ của mạng cũng như các hệ thống thông tin trên mạng, đặc biệt trên mạng Internet.

Có kỹ năng phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm, quản trị các dự án công nghệ thông tin.

Quản trị và bảo mật  hệ thống mạng.

II.               Đối tượng tuyển sinh

Học sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tham dự kỳ thituyển sinh đại học, cao đẳng chính quy quốc gia – Khối A, D và D1.

III. Thời gian đào tạo: 4 năm (8 học kỳ)

IV. Khối lượng kiến thức toàn khóa194 ĐVHT

(Không kể 16 ĐVHT  Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng)

V. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

- Là các Kỹ thuật viên làm việc tại các công ty sản xuất phần mềm.

- Thực hiện tốt các công việc liên quan đến lắp ráp, cài đặt, vận hành, bảo trì các thiết bị của hệ thống máy tính.

- Tham gia thiết kế, xây dựng, bảo trì mạng máy tính.

- Có khả năng giảng dạy tin học tại các cơ sở giáo dục hoặc các trung tâm dạy nghề.

VI. Khối lượng và cấu trúc chương trình

KHỐI KIẾN THỨC

ĐVHT

Tỷ lệ

(%)

1. Kiến thức giáo dục đại cương

61

31%

·        Lý luận chính trị

13

7%

·        Khoa học xã hội

4

2%

·        Khoa học tự nhiên

16

8%

·        Ngoại ngữ

12

6%

·        Giáo dục thể chất và quốc phòng

16

8%

2. Kiến thức giáo dục chuyên ngành

114

59%

·        Kiến thức cơ sở ngành

38

20%

·        Kiến thức chuyên ngành

76

39%

3.      Thực tập, khóa luận tốt nghiệp hoặc tương đương

19

10%

Cộng

194

 

VII. Nội dung chương trình:

STT

TÊN HỌC PHẦN

Số ĐVHT

Phân bổ thời gian

Môn tiên quyết

LT

TH

1. Kiến thức giáo dục Đại cương

61

 

 

 

1.1.Lý luận chính trị

13

 

 

 

1

NL CB của chủ nghĩa Mác-Lênin 1/ 
The basic principles of Marxism – Leninism - part 1

3

60

 

 

2

NL CB của chủ nghĩa Mác-Lênin 2/ 
The basic principles of Marxism – Leninism-Part 2

4

45

 

1

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh/ 
Ho Chi Minh's Thought

3

45

 

1

4

Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam/ Policies of Vietnamese Communist Party

3

45

 

2

1.2. Ngoại Ngữ

12

 

 

 

5

Tiếng Anh cơ bản 1/ 
Basic English-Part 1

4

 

 

 

6

Tiếng Anh cơ bản 2/ 
Basic English – Part 2

4

 

 

5

7

Tiếng Anh cơ bản 3/ 
Basic English –Part 3

4

 

 

6

1.3. Khối kiến thức khoa học xã hội

4

 

 

 

8

Pháp luật đại cương/ 
General Laws

2

30

 

 

9

Tâm lý học đại cương/ 
General Psychology

2

30

 

 

1.4. Khối kiên thức khoa học tự nhiên

16

 

 

 

10

Toán cao cấp 1 (Đại số tuyến tính)/ 
Advanced Mathematics 1

3

45

 

 

11

Toán cao cấp 2 (Giải tích)/ 
Advanced Mathematics 2

3

45

 

 

12

Lý thuyết xác suất và thống kê toán/ 
Probability and Statistics

3

45

 

 

13

Tin học đại cương/ Introduction to computing

4

30

30

 

14

Vật lý/ 
Physics

3

30

15

 

1.5.Giáo dục thể chất/ Physical education

5

 

 

 

1.6.Giáo dục quốc phòng/Military education

11

 

 

 

2. Kiến thức giáo dục chuyên ngành

 

 

 

 

2.1. Kiến thức cơ sở ngành

38

 

 

 

15

Tiếng Anh chuyên ngành 1/
English for IT – Part 1

4

60

 

5, 6, 7

16

Tiếng Anh chuyên ngành 2/
English for IT –Part 2

4

60

 

15

17

Kỹ thuật điện tử/ Electronics

3

30

15

14

18

Toán rời rạc &LT đồ thị/ 
Discrete Mathematics & theory  of graph

4

45

15

10, 11

19

Ngôn ngữ lập trình căn bản (C)/
Basic programming languages

4

30

30

13

20

Kiến trúc máy tính/ 
Computer Structure

3

30

15

13, 17

21

Hệ điều hành/ 
Operating Systems

3

30

15

13, 20

22

Vi xử lý/ 
Microprocessing and Microprocessor

3

30

15

20

23

Cơ sở dữ liệu/ 
Database systems

3

30

15

13,21

24

Cấu trúc dữ liệu & Giải thuật/ 
Data Structures and Algorithms

4

45

15

18, 23

25

Mạng máy tính/ 
Computer Networks

3

30

15

21

2.2. Kiến thức chuyên ngành

76

 

 

 

26

Thiết kế Website/ 
Website Design

4

30

30

21, 25

27

Đồ họa máy tính/ 
Computer graphics

4

30

30

21, 22

28

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu/ 
Management System Databases

3

15

30

21, 23, 24

29

Ngôn ngữ lập trình java/ 
Java programming languages

4

30

30

23, 24,26

30

Phân tích và thiết kế hệ thống / 
System Analysis And Design

3

30

15

23, 24, 25

31

Công nghệ phần mềm/ 
Softwares Engineering

3

30

15

21, 30

32

Quản trị & bảo mật hệ thống mạng/ 
Network security and administration

4

30

30

21, 25

33

Visual Basic

4

30

30

21, 30, 31

34

Lập trình hướng đối tượng/ 
Object-Oriented Programming

3

15

30

29,31

35

Quản trị dự án CNTT/ 
IT Project Management

3

30

15

30, 32

36

Cài đặt và quản trị các dịch vụ mạng

Install and manage network services.

4

30

30

32

37

Xử lý tín hiệu số/ 
Digital signal processing

3

30

15

20, 21, 22

38

Chương trình dịch/Compilers

4

30

30

20, 21, 31, 37

39

Lập trình mạng/ 
Network Application Programming

4

30

30

19, 30, 36

40

SQL server

4

30

30

23, 24, 28

41

Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng/ Analysis and Design object-oriented Systems

4

30

30

30, 34

42

Kỹ thuật truyền số liệu/ 
Data Communications

4

45

15

25, 32, 37

43

Trí tuệ nhân tạo/Artificial Intelligence

3

30

15

30, 31, 38

44

Ngôn ngữ hình thức và Otomat/Formal Languages and Automata

4

45

15

10, 11, 18

45

Khai phá dữ liệu /Dataminning

3

30

15

23, 24, 28, 40

46

Lập trình PHP/PHP Programming

4

30

30

23, 26, 36, 40

2.3. Thực tập và khóa luận tốt nghiệp hoặc tương đương

19

 

 

 

47

Thực tập ngành

4

 

 

 

48

Thực tập tốt nghiệp

5

 

 

 

49

Khóa luận tốt nghiệp hoặc tương đương

10

 

 

 

Tổng cộng

194

 

 

 

VIII. Kế hoạch giảng dạy

A. HỆ ĐẠI HỌC

Học kỳ

Mã học phần

Tên học phần

ĐVHT

 

 

I

22 ĐVHT

PML1

Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lê nin 1

3

ITC

Tin học đại cương

4

BEG1

Tiếng anh 1

3

GLA

Pháp luật đại cương

2

GPS

Tâm lý học

2

PHE1

Giáo dục thể chất

1

ADM1

Đại số TT (Toán CC1)

3

II

20ĐVHT + 2 Tuần

PML2

Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 2

4

BEG2

Tiếng anh 2

3

ADM2

Giải tích (Toán CC 2)

3

PST

Lý thuyết xác suất TK

3

PHE2

Giáo dục thể chât

1

HTO

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

PVC

Đường lối CM ĐCS VN

3

MEN

Giáo dục quốc phòng/
Military education

2 tuần

III

24 ĐVHT

PHE3

Giáo dục thể chât

1

PHS

Vật lý đại cương

3

COS

Kiến trúc máy tính/ 
Computer Structure

3

BPC

Ngôn ngữ lập trình căn bản (C)/
Basic programming languages

4

ELS

Kỹ thuật điện tử/ Electronics

3

OPS

Hệ điều hành/ 
Operating Systems

3

DMG

Toán rời rạc &LT đồ thị/ 
Discrete Mathematics & theory  of graph

4

BEG3

Tiếng Anh 3

3

IV

25 ĐVHT

PHE4

Giáo dục thể chât

1

MAM

Vi xử lý/ 
Microprocessing and Microprocessor

3

EIT1

Tiếng Anh chuyên ngành 1/
English for IT 1

3

DBS

Cơ sở dữ liệu/ 
Database systems

3

DSA

Cấu trúc dữ liệu & Giải thuật/ 
Data Structures and Algorithms

4

CNS

Mạng máy tính/ 
Computer Networks

3

WDE

Thiết kế Website/ 
Website Design

4

COG

Đồ họa máy tính/ 
Computer graphics

4

V

23 ĐVHT

EIT2

Tiếng Anh chuyên ngành 2/
English for IT 2

3

MSD

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu/ 
Management System Databases

3

JPL

Ngôn ngữ lập trình java/ 
Java programming languages

4

SAD

Phân tích và thiết kế hệ thống / 
System Analysis And Design

3

SOE

Công nghệ phần mềm/ 
Softwares Engineering

3

NSA

Quản trị & bảo mật hệ thống mạng/
Network security and administration

4

IPM

Quản trị dự án CNTT/ 
IT Project Management

3

VI

26 ĐVHT

VBA

Visual Basic

4

SQR

SQL server

4

OBP

Lập trình hướng đối tượng/ 
Object-Oriented Programming

3

IMS

Cài đặt và quản trị các dịch vụ mạng

Install and manage network services.

4

DSP

Xử lý tín hiệu số/ 
Digital signal processing

3

FLA

Ngôn ngữ hình thức và Otomat/Formal Languages and Automata

4

 

Thực tập chuyên ngành

4

VII

27 ĐVHT

PHE5

Giáo dục thể chât

1

AOD

Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng/ Analysis and Design object-oriented Systems

4

DCO

Kỹ thuật truyền số liệu/ 
Data Communications

4

COM

Chương trình dịch/Compilers

4

AIN

Trí tuệ nhân tạo/Artificial Intelligence

3

PHP

Lập trình web PHP

4

DAM

Khai phá dữ liệu /Dataminning

3

NAP

Lập trình mạng/ 
Network Application Programming

4

VIII

15 ĐVHT

 

Thực tập tốt nghiệp

5

 

Đồ án tốt nghiệp

10

B. HỆ LIÊN THÔNG CAO ĐẲNG LÊN ĐẠI HỌC (60 ĐVHT)

Học kỳ

Mã học phần

Tên học phần

ĐVHT

I

22 ĐVHT

EIT2

Tiếng Anh chuyên ngành/
English for IT

3

VBA

Visual Basic

4

SQR

SQL server

4

IMS

Cài đặt và quản trị các dịch vụ mạng

Install and manage network services.

4

DSP

Xử lý tín hiệu số/ 
Digital signal processing

3

FLA

Ngôn ngữ hình thức và Otomat/Formal Languages and Automata

4

II

22 ĐVHT

AOD

Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng/ Analysis and Design object-oriented Systems

4

DCO

Kỹ thuật truyền số liệu/ 
Data Communications

4

COM

Chương trình dịch/Compilers

4

AIN

Trí tuệ nhân tạo/Artificial Intelligence

3

PHP

Lập trình web PHP

4

DAM

Khai phá dữ liệu /Dataminning

3

III

19 ĐVHT

NAP

Lập trình mạng/ 
Network Application Programming

4

 

Thực tập tốt nghiệp

5

 

Đồ án tốt nghiệp

10

 

IX.Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các môn học

1. NL CB của chủ nghĩa Mác-Lênin/ The basic principles of Marxism – Leninism (7ĐVHT)

Nội dung ban hành tại Quyết định số: 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Đề cương môn học: Những nguyên lý cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin trình độ đại học.

Môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội khoa học, với mục đích:

-       Xác lập cơ sở lý luận cơ bản nhất để từ đó có thể tiếp cận được nội dung môn học;

-       Những hiểu biết nền tảng tư tưởng Hô Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;

-       Xây dựng niềm tin, lý tưởng cách mạng cho sinh viên;

-       Từng bước xác lập thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung nhất để tiếp cận các khoa học chuyên ngành được đào tạo;

Nội dung chương trình môn học được cấu trúc thành 3 phần 9chươngPhần thứ nhất có 3 chương bao quát những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lêninphần thứ hai có 3 chương trình bày ba nội dung trọng tâm thuộc học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩaphần thứ bacó 3 chương, khái quát những nội dung cơ bản thuộc lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng.

2. Tư tưởng Hồ Chí Minh/ Ho Chi Minh's Thought                 (3ĐVHT)

Nội dung ban hành tại Quyết định số: 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Đề cương môn học: Những nguyên lý cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin trình độ đại học.

Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 7 chương: Chương I trình bày về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh. Từ chương II đến chương VII trình bày những nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh theo mục tiêu môn học.

3. Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam/Policies of Vietnamese Communist (3 ĐVHT)

Nội dung ban hành tại Quyết định số: 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Đề cương môn học: Những nguyên lý cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin trình độ đại học.

Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 8 chương. Chương I:Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; chương II: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945);chương III: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); chương IV: Đường lối công nghiệp hoá; chương V: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chương VI: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị; chương VII: Đường lối xây dựng văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội; chương VIII: Đường lối đối ngoại. Nội dung chủ yếu của môn học là cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản và có hệ thống về đường lối của Đảng, đặc biệt là đường lối trong thời kỳ đổi mới.

4. Pháp luật đại cương/ General Laws  (2 ĐVHT)

          Môn học pháp luật đại cương nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức chung nhất về Nhà nước và pháp luật như nguồn gốc ra đời của Nhà nước và pháp luật, bản chất, vai trò, các kiểu và hình thức Nhà nước và pháp luật; đồng thời giới thiệu tổng quan về hệ thống chính trị, tìm hiểu những vấn đề cơ bản về các hệ thống cơ quan trong bộ máy Nhà nước ta hiện nay, và tìm hiểu những nội dung cơ bản của những ngành luật chủ yếu trong hệ thống pháp luật nước ta, về vi phạm pháp luật, trách nhiệm pháp lý v.v. . . 

5. Tâm lý học đại cương/  General Psychology (2 ĐVHT)

          Giúp sinh viên nắm được những khái niệm cơ bản về tâm lý học đại cương và ý tưởng của những học thuyết khác nhau nhằm giải thích đầy đủ các khái niệm tâm lý học. Những kiến thức trong môn học này sẽ là cơ sở nền tảng giúp sinh viên có thể tiếp thu các môn học sau bao gồm Tâm lí học Xã hội, Tâm lí học Phát triển, Hành vi con người và Môi trường xã hội.

          Thông qua việc tiếp nhận những tri thức tâm lý cũng như những lý giải khoa học về các hiện tượng tâm lý, người học sẽ nhận thức được Tâm lý học là một ngành khoa học có khả năng ứng dụng rộng rãi vào đời sống.

 

6. Tiếng Anh cơ bản/Basic English (12ĐVHT)

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản dùng trong giao tiếp tiếng Anh, góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ và tư duy khoa học trong kỹ thuật đọc hiểu và bước đầu trong nghe hiểu.

7. Toán cao cấp 1 (Đại số tuyến tính)/ Advanced Mathematics 1 (3ĐVHT)

nội dung: Chương 1 là khái niệm về vectơ thực và không gian vectơ, giới thiệu hệ phương trình tuyến tính, phương pháp khử ẩn liên tiếp giải hệ phương trình. Chương 2 là các khái niệm về ma trận và định thức. Chương 3 là các khái niệm về hệ phương trình tuyến tính tổng quát. Chương cuối là khái niệm về dạng toàn phương và các kết quả về dạng toàn phương xác định dấu.

Sau khi học sinh viên sẽ biết các khái niệm về vectơ và ma trận để có thể tiếp cận các môn học khác sẽ được học ở các kỳ sau. Sinh viên phải hiểu rõ hệ phương trình tuyến tính tổng quát, nắm vững điều kiện có nghiệm của hệ phương trình. Sinh viên nắm được các khái niệm cơ bản về dạng toàn phương xác định dấu.

8. Toán cao cấp 2 (Giải tích)/ Advanced Mathematics 2 (3ĐVHT)

Nội dung bao gồm các khái niệm cơ bản về đại số tuyến tính, số phức, phép tính vi phân, tích phân, tích phân kép, tích phân bội, hàm nhiều biến.

Sau khi học sinh viên sẽ có được một hệ thống kiến thức về các vấn đề cơ bản của giải tích. Sinh viên cần nắm vững các kiến thức về phép toán vi phân và tích phân hàm số một biến số. Các kiến thức về hàm số nhiều biến số: khái niệm hàm nhiều biến, đạo hàm riêng và vi phân toàn phần, bài toán cực trị. Bước đầu, sinh viên biết vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế và có ý nghĩa kinh tế..

9. Lý thuyết xác suất và thống kê toán/ Probability and Statistics (3ĐVHT)

 Lý thuyết xác suất và thống kê toán là môn học nghiên cứu các hiện tượng ngẫu nhiên và xử lý số liệu kinh tế – xã hội trong điều kiện bất định, tức là thông tin không đầy đủ. Môn học có 2 phần tương đối độc lập về cấu trúc nhưng gắn rất chặt về nội dung.

Phần Lý thuyết xác suất phát hiện và nghiên cứu tính quy luật của các hiện tượng ngẫu nhiên. Các kiến thức về Lý thuyết xác suất là cơ sở trực tiếp cho quá trình phân tích và suy luận thống kê trong phần Thống kê toán, đồng thời trang bị cho sinh viên những mô hình lý thuyết cần thiết để nghiên cứu các mô hình ngẫu nhiên khác như: Lý thuyết xếp hàng, Lý thuyết quản lý dự trữ, Dân số học, Xã hội học…

Phần Thống kê toán trình bày: Cơ sở lý thuyết về Điều tra chọn mẫu – một Phương pháp được dùng khá phổ biến trong điều tra, khoả sát các dữ liệu kinh tế và điều tra xã hội học; Các Phương pháp ước lượng và kiểm định giả thuyết thống kê trong nghiên cứu các vấn đề thực tế.

Qua môn học này sinh viên được tăng cường thêm không chỉ kiến thức toán học mà còn củng cố thêm cho phép tư duy biện chứng trong nghiên cứu kinh tế:

Thấy được mối quan hệ trong cặp phạm trù “ ngẫu nhiên và tất nhiên”

Hiểu được rằng cái ngẫu nhiên cũng có quy luật và Lý thuyết xác suất là bộ phận nghiên cứu tính quy luật đó,- Vận dụng thành thạo các phương pháp thông dụng của Thống kê toán (Phương pháp mẫu, phương pháp ước lượng, phương pháp kiểm định giả thuyết) trong nghiên cứu, phân tích sự tác động và mối quan hệ giữa các biến số.

10. Tin học đại cương/ Basic Computing (4ĐVHT)

Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về tin học, cấu trúc máy tính, hệ điều hành, các chương trình ứng dụng thông dụng, ngôn ngữ lập trình C. Nội dung gồm các chương:

Chương 1: Các khái niệm cơ  bản. Chương này nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức, các khái niệm cơ sở liên quan đến tin học, hệ thống máy tính trước khi bước vào các chương tiếp theo. 

Chương 2: Hệ điều hành (HĐH). Chương này cung cấp cho sinh viên các khái niệm cơ  bản, tổng quan về  hệ điều hành, bên cạnh đó còn cung cấp cho sinh viên phương thức hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của HĐH, cách sử dụng của một số hệ điều hành thông dụng như HĐH MS-DOS và HĐH WINDOWS. 

Chương 3: Các phần mềm ứng dụng thông dụng. Phần này nhằm cung cấp cho sinh viên các kỹ  năng cơ  bản  trong việc sử  dụng một số ứng dụng thông dụng như Microsoft Word, Excel, Power Point và Virus tin học. Qua đó, sinh viên có khả năng sử dụng phần tin học văn phòng để làm công cụ phục cụ cho các công việc văn phòng và đặc biệt là các môn học tiếp theo có sử dụng tin học văn phòng. Bên cạnh đó sinh viên hiểu được tác hại của Virus cũng như cách phòng chống Virus.

Chương 4 (Chủ  yếu dành cho các ngành ĐTVT và CNTT): Ngôn ngữ  lập trình C. Chương này cung cấp cho sinh viên các kiến thức tổng quan và cơ bản về ngôn ngữ  lập trình C. Qua đó sinh viên có thể  nắm được các khái niệm cơ bản về  lập trình và thiết lập được một số chương trình đơn giản phục vụ cho khoa học kĩ thuật và đặc biệt là làm công cụ để phục vụ cho các môn học về tin học và viễn thông mà các em sắp học. 

 

11. Vật lý/ Physics (3ĐVHT)

Nội dung môn học bao gồm:

Phần Cơ học: động học và động lực học chất điểm, động lực học hệ chất điểm, động lực học vật rắn; Phần Nhiệt học: phương trình trạng thái của khí lý tưởng, các nguyên lý cơ bản của nhiệt động lực học;

Phần Điện học: trường tĩnh điện, từ trường, trường điện tử và sóng điện từ. vật liệu điều và từ.

12. Kỹ thuật điện tử/ Electrical Engineering  (3ĐVHT)

Cung cÊp cho sinh viªn nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ c¸c kh¸i niÖm, c¸c kü thuËt t­¬ng tù, kü thuËt xung-sè øng dông trong nganh c«ng nghÖ th«ng tin.

13. Toán rời rạc &LT đồ thị/ Discrete Mathematics & theory  of graph (4ĐVHT)

Giúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản về lý thuyết tổ hợp, hệ toán mệnh đề, logic toán, đại số boole và lý thuyết đồ thị làm cơ sở cho các môn học chuyên ngành khác. gồm các nội dung sau:

- Bài toán đếm.

- Khái niệm logic-vị từ, các phương pháp chứng minh toán học dựa trên phép toán logic.

- Đại số boole, hàm boole, các đơn giản công thức.

- Lý thuyết đồ thị: Đồ thị, đồ thị Euler, Hamilton, một số bài toán tối ưu trên đồ thị, cây và một số ứng dụng của cây.

14. Giáo dục thể chất/ Physical education (5ĐVHT)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 3244/1995/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo số 1262/1997/QĐ-BGDDT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo.

Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp tập luyện TDTT. Các quá trình hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động và sự phát triển của các thể chất thể lực, giáo dục đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật để không ngừng phát triển con người cân đối toàn diện, nâng cao hiệu quả học tập lao động và thực hành tay nghề.

15. Giáo dục quốc phòng/Military education (11ĐVHT)

Nội dung ban hành tại Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình môn học giáo dục quốc phòng cho các trường trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, đại học và cao đẳng.

Sinh viên sẽ được cung cấp một số vẩn đề về tư duy lý luận trong đường lối quân sự của Đảng, một số nội dung cơ bản về công tác quốc phòng, về nghệ thuật quân sự Việt Nam và một số kỹ năng cần thiết về quân sự đối với quân dự bị.

16. Tiếng Anh chuyên ngành/English for IT (6ĐVHT)

Nội dung môn học bố trí theo các chủ đề của công nghệ thông tin lồng ghép văn phong khoa học trong các cấu trúc, tăng cường khả năng giao tiếp qua thực hành tại các hội thảo khoa học quốc tế tổ chức ở trong nước. Nội dung môn học Tiếng Anh chuyên ngành 1 bao gồm: vi xử lý, hệ điều hành và mạng máy tính, ngôn ngữ lập trình, hệ thống thông tin virus và an toàn thông tin, đồ thị máy đa phương tiện và tin học ứng dụng.

17. Ngôn ngữ lập trình căn bản (C)/Basic programming languages (4ĐVHT)

            Môn học này giúp sinh viên có các kiến thức căn bản, từng bước đưa sinh viên khám phá cách lập trình đơn giản thông qua ngôn ngữ lập trình C. Hỗ trợ sinh viên có cái nhìn tổng quát nhất về kỹ thuật lập trình. Môn học này là nền tảng,  tạo tiền đề để sinh viên có thể tiếp thu các môn học chuyên sâu khác trong chương trình đào tạo như: Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, lập trình hướng đối tượng, ..

            Nội dung chính của môn học sẽ tập trung khai thác kỹ thuật lập trình có cấu trúc với ngôn ngữ lập trình C gồm: Giới thiệu về ngôn ngữ C, các thành phần cơ bản trong C, câu lệnh đơn, câu lệnh có cấu trúc, khái niệm về chương trình con, chương trình con đệ qui, kiểu dữ liệu có cấu trúc (mảng, chuỗi, con trỏ, tập tin),....

18. Ngôn ngữ lập trình java/ Java programming languages (4ĐVHT)

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về lập trình, các kiểu dữ liệu cơ sở, các kiểu dữ liệu cấu trúc các cấu trúc lệnh và một số thuật toán cơ bản sẽ được cùng với việc giới thiệu một số dạng lập trình dựa trên các ngôn ngữ cụ thể Java. Nội dung gồm có:

- Giới thiệu ngôn ngữ lập trình java.

- Các phần tử cơ bản của ngôn ngữ java: lớp trong java, kiểu dữ liệu, biến số, những từ khoá, các toán tử, các lệnh điều khiển.

- Gói và interface: Các bước tạo interface, sử dụng interface, gói và những ưu nhược điểm của gói, các bước tạo gói, các điều khiển truy xuất gói, các lớp,

- Xử lý biệt lệ: Mục đích, mô hình, danh sách các biệt lệ.

- Lập trình giao diện với Abstract Windowing Toolkit.

- Các luồng vào ra: Các lớp luồng, những phương thức datainput, dataoutput,...

- Kết nối cơ sở dữ liệu:

 

19. Cấu trúc dữ liệu & Giải thuật/ Data Structures and Algorithms (4ĐVHT)

            Môn học này giúp sinh viên hiểu được tầm quan trọng của giải thuật và các tổ chức dữ liệu là hai yếu tố quan trọng nhất cho một chương trình. Ngoài ra còn giúp sinh viên củng cố và phát triển kỹ năng lập trình. Nội dung gồm có:

            - Tổng quan về cấu trúc dữ liệu và giải thuật.

            - Đệ qui.

            - Mảng và danh sách liên kết.

            - Ngăn xếp và hàng đợi.

            - Cấu trúc dữ liệu kiểu cây.

            - Đồ thị.

            - Sắp xếp và tìm kiếm.

20. Lập trình hướng đối tượng/ Programming object-oriented software (3ĐVHT)

            Nhằm giới thiệu cho sinh viên một cái nhìn tổng quát về phương pháp lập trình hướng đối tượng, cung cấp nhưng kiến thức, các kỹ thuật cơ bản cho phát triển các ứng dụng của mình dự trên một ngôn ngữ lập trình nào đó (java, C++,..). Nội dung gồm có:

            - Tổng quan về cách tiếp cận hướng đối tượng.

            - Những khái niệm cơ bản của lập trình hướng đối tượng: Đối tượng, lớp đối tượng với các thuộc tính và phương thức nhập, tính kế thừa và đa hình, tính đóng gói. Chương này cũng giới thiệu tổng quan về một số ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng thông dụng hiện nay.

            - Kế thừa và đa hình trên java.

            - Biểu diễn và cài đặt các cấu trúc dữ liệu trừu tượng trên java.

            - Lập trình giao diện trên java.

21. Công nghệ phần mềm/ Softwares Technology (3ĐVHT)

Giới thiệu chi tiết về vòng đời phần mềm các mô hình phát triển phần mềm và các pha cần thực hiện trong quá trình xây dựng một hệ thống phần mềm bao gồm: lập kế hoạch, khảo sát, phân tích, thiết kế, cài đặt, kiêm thử, tích hợp, bảo trì.... Môn học giúp sinh viên có được những khái niệm căn bản về công nghệ phần mềm và có khả năng áp dụng để xây dựng một hệ thống cụ thể. Nội dung gồm:

- Đại cương về công nghệ phần mềm: lịch sử lập trình, các phương diện của CNPM, chu kỳ sống của PM.

- Thiết kế phầm mềm: nền tảng của thiết kế phần mềm, phương pháp lập trình có cấu trúc, phát triển chương trình bằng phương pháp tinh chế từng bước,..

- Hợp thức hoá phần mềm: Xác minh và hợp thức hoá phần mềm, chứng minh tính đúng đắn của chương trình, xây dưựn chương trình, các tiên đề và qui tắc suy diễn.

- Thử nghiệm chương trình: Khảo sát phần mềm, các phương pháp thử nghiệm.

- Đặc tả phần mềm: Đặc tả về cấu trúc dữ liệu, mô hình hoá phát triển phần mềm, cụ thể hoá sự trừu tượng.

22. Cơ sở dữ liệu/ Databases (3ĐVHT)

            Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức cần thiết nhất về cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các mô hình dữ liệu, môn học chủ yếu trình bày về các vấn đề của mô hình dữ liệu quan hệ: lược đồ quan hệ, quan hệ, bộ, siêu khóa, khóa, các phép toán đại số trên các quan hệ, ngôn ngữ truy vấn SQL, ràng buộc toàn vẹn, phụ thuộc hàm với các bài toán bao đóng, phủ tối thiểu, khóa, chuẩn, chuẩn hóa lược đồ cơ sở dữ liệu. Nội dung gồm:

            - Những khái niệm và kiến trúc của một hệ thống CSDL.

            - Mô hình quan hệ - thực thể.

            - Mô hình CSDL quan hệ: Các thành phần cơ bản của mô hình.

            - Chuyển từ mô hình ER sang mô hình quan hệ.

            - Phụ thuộc hàm và sự chuẩn hoá quan hệ.

            - Thiết kế cơ sở dữ liệu.

23. Xử lý tín hiệu số/ Digital signal processing (3ĐVHT)

Môn học cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về tín hiệu, phép biến đổi tín hiệu trong  miền Z, Furier rời rạc và liên tục, các bộ lọc số có chiều dài hữu hạn.

            Giúp sinh viên năm vững được các phép xử lý các dãy số để có được các thông tin cần thiết như phân tích, tổng hợp mã hoá, biến đổi tín hiệu sang dạng mới phù hợp với hệ thống.

 Nội dung chủ yếu của học phần: Tín hiệu và hệ thống rời rạc; Biểu diễn hệ thống và tín hiệu rời rạc trong miền z; Biểu diễn hệ thống và tín hiệu rời rạc trong miền tần số liên tục; Biểu diễn hệ thống và tín hiệu rời rạc trong miền tần số rời rạc; Tổng hợp các bộ lọc số có đáp ứng xung chiều dài hữu hạn; tổng hợp các bộ lọc số có đáp ứng xung chiều dài vô hạn (bộ lọc IIR); Biến đổi Fourier nhanh; ứng dụng của xử lý số tín hiệu..

24. Kiến trúc máy tính/ Computer Structure (3ĐVHT)

            Môn học nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức về lịch sử phát triển của máy tính, các thế hệ máy tính và cách phân loại máy tính. cách biểu diễn dữ liệu trong máy tính,biến đổi cơ bản của hệ thống số, các bảng mã thông dụng được dùng để biểu diễn các ký tự. các loại cổng logic, mạch logic, mạch tổ hơp. Kiến trúc tổng thể của một hệ thống máy tính và các thành phần cơ bản của một hệ thống máy tính: CPU, RAM.. Hệ thống lênh, kiến trúc tập lệnh trong máy tính, các lệnh cơ bản trong máy tính, trình tự thi hành lệnh. Các chế độ định địa chỉ . Cấu trúc của hệ thống BUS, chức năng và nguyên lý làm việc của BUS. Cấu trúc hệ thống bộ nhớ máy tính, cách thức quản lý và truy cập bộ nhớ máy tính. Kiến trúc các thiết bị vào ra,  điều khiển các hoạt động vào ra, các phương pháp vào ra dữ liệu.

25. Hệ điều hành/ Operating Systems (3ĐVHT)

            Giới thiệu cho sinh viên mục tiêu, các thành phần và nguyên lý điều khiển hệ thống của hệ điều hành để sinh viên biết cách sử dụng các kiến thức về lý thuyết hệ điều hành vào thực tế trên các hệ thống cài đặt hệ điều hành họ Windows.

26. Đồ họa máy tính/ Computer graphics (4ĐVHT)

Cung cấp cho sinh viên kiến thức và rèn luyện kỹ năng lập trình đồ họa máy tính đồ họa máy tính, các phương pháp dựng hình, xử lý hình ảnh cơ bản trong đồ họa.

Nội dung chủ yếu

- Những vấn đề cơ bản về đồ họa máy tính

- Các thuật toán cơ bản trong đồ họa máy tính.

- Đồ họa 2D/3D

- Các phương pháp biến hình

- Các phương pháp tạo bóng

27. Vi xử lý/ Processors (3ĐVHT)

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất có tính chất hệ thống liên quan đến kỹ thuật VXL. Trang bị cho sinh viên khả năng tư duy trong nghiên cứu, tiếp cận với các hệ VXL tiên tiến, hiện đại hơn. Ngoài ra học phần còn giúp cho sinh viên dễ dàng hơn trong việc xây dựng các chương trình điều khiển thiết bị ghép nối với máy tính.

28. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin/ Analysis of information systems (3ĐVHT)

Môn học giới thiệu cho sinh viên các kiến thức căn bản về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, từ xác định các yêu cầu của hệ thống đến phân tích hệ thống vả cuối cùng là thiết kế hệ thống. Nội dung gồm:

- Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ, các thành phần tạo nên hệ thống, Các phương pháp phân tích và thiết kế, các giai đoạn phân tích thiết kế.

- Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án.

- Phân tích chức năng của hệ thống.

- Phân tích và thiết kế dữ liệu.

- Thiết kế giao diện giữa người và máy.

- Thiết kế kiểm soát và thiết kế chương trình.

 

29. Thiết kế Website/ Website Design (4ĐVHT)

Trang bị cho sinh viên các kiến thức căn bản mạng, internet và web. Tổng quan về thiết kế web. HTML căn bản. HTML và CSS. VB Script. Nhập môn ASP. ASP Nâng cao. Nội dung gồm có:

- Giới thiệu về internet, www.

- Tổng quan về một hệ thống web.

- Thiết kế web sử dụng frontpage.

- HTML căn bản.

- Cascading style sheet (CSS)       

- Ngôn ngữ javascript

- Đưng ký và quản lý website.

 

30. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu/  Databases Management (3ĐVHT)

Cung cấp cho sinh các vấn đề có thể gặp khi xây dựng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu và các giải pháp, các kỹ thuật giải quyết các vấn đề đó. Có thể vận dụng các phương pháp và kỹ thuật đã học trong việc thiết kế, xây dựng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu cụ thể. Nội dung gồm:

- Tổng quan về hệ quản trị CSDL.

- Các câu lệnh SQL cơ bản.

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server.

- Lập trình trên SQL server.

- SQL server và lập trình ứng dụng.

 

31. Mạng máy tính/ Computer Networks (3ĐVHT)

            Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Truyền dữ liệu trong mạng, kiến trúc phân tầng của mạng máy tính, Bộ giao thức TCP/IP, một số ứng dụng, dịch vụ cơ bản trên mạng. Nội dung gồm có:

            - Truyền dữ liệu trong mạng máy tính.

            - Kiến trúc phân tầng mạng máy tính.

            - Các cơ chế hoạt động của các thành phần trong mạng.

            - Bộ giao thức TCP/IP.

            - Các chuẩn công nghệ  mạng.

            - Cơ chế hoạt động của các ứng dụng và dịch vụ mạng cơ bản.

32. Lập trình mạng/ Programming Networks (4ĐVHT)

            Môn học cung câp cho sinh viên các kiến thức tổng quan về các vấn đề liên quan trong lập trình truyền thông, các kiến thức nền tảng về lập trình mạng theo mô hình client/server, tiếp cận kỹ năng lập trình mạng trên các môi trường phát triển phần mềm java, .Net Framework, cung cấp cho sinh viên các giao thức cấp ứng dụng của các ứng dụng phổ biến như: DNS, SMTP, POP3, FTP, HTTP để có khả năng lập trình các ứng dụng mạng. Nội dung gồm có:

            - Các kiến thức cơ bản về mạng máy tính.

            - Lập trình mạng trong .NET FRAMEWORK

            - Xây dựng các ứng dụng mạng.

            - Xây dựng ứng dụng nhiều lớp.

33. Quản trị dự án CNTT/  IT Project Management (3ĐVHT)

            Môn học quản lí dự án Công nghệ thông tin cung cấp cho sinh viên mọt cái nhìn tổng quan về một dự án CNTT, các kĩ năng trao đổi, tư duy chiến lược về dự án, lập kế hoạch dự án, theo dõi và kiểm soát dự án, quản lí thay đổi và kết thúc dự án, kĩ năng quản lý chung.

 

34. Kỹ thuật truyền số liệu/ Data transmission technology (4ĐVHT)

            Môn học cung cấp cho sinh viên khái niệm về phương pháp truyền dữ liệu giữa các thiết bị lưu trữ và xử lý thông tin. Những nội dung chủ yếu bao gồm môi trường truyền dẫn, các dạng tín hiệu, cách biểu diễn và mã hoá dữ liệu, phương pháp sử dụng hiệu quả kênh truyền. Nội dung gồm:

            - Mạng truyền số liệu và sự chuẩn hoá.

            - Giao tiếp vật lý và môi trường truyền số liệu.

            - Giao tiếp kết nối số liệu.

            - Các giao thức điều khiển liên kết số liệu.

            - Xử lý số liệu truyền.

 

35. Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng/ Analysis of object-oriented software design  (4ĐVHT)

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về phân tích thiết kế hướng đối tượng với uml. Biểu đồ trường hợp sử dụng (use case diagram). Biểu đồ lớp (class diagram) và gói (package). Biểu đồ tương tác đối tượng (interaction diagram). Biểu đồ chuyển trạng thái và biểu đồ hoạt động. Biểu đồ kiến trúc vật lý và phát sinh mã trình. Nội dung gồmNội dung gồm:

- Tổng quan về phân tích thiết kế hệ thống

- Ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất.

- KHái quát về UML

- Mô hình hoá use case.

- Mô hình động.

 

36. Cài đặt và quản trị các dịch vụ mạng/Install and manage network services (4ĐVHT)

            Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức về vai trò các dịch vụ trên mạng, các yêu cầu hệ thống khi triển khai dịch vụ mạng, các kỹ thuật cài đặt và quản trị các dịch vụ trên mạng. Nội dung gồm:

            - Cài đặt và quản trị dịch vụ DNS.

            - Cài đặt và quản trị dịch vụ FTP.

            - Cài đặt và quản trị dịch vụ Mail.

            - Cài đặt và quản trị dịch vụ Web.

37. Quản trị & bảo mật hệ thống mạng/ Network security and administration (4ĐVHT)

            Cung cấp cho sinh viên các công cụ quản trị và bảo mật một hệ thống mạng được tích hợp sẵn trong hệ điều hành. từ đó sinh viên co thể thực hiện các thao tác thiết lập cho một server có thể quản trị và điều khiển hoạt động của một hệ thống mạng. Nội dung gồm có:

            - Active directory.

            - QUản trị người dùng và nhóm.

            - Chính sách hệ thống, chính sách nhóm.

            - Quản lý thư mục dung chung, đĩa.

            - Cấu hình RAS, ISA

 

38. Visual basic        (4 ĐVHT)

            Cung câp cho sinh viên những kỹ năng lập trình ở mức cao hơn bằng việc sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual basic. Giúp sinh viên có thể tạo ra những sản phẩm phần mềm ứng dụng trong thực tế như các phần mềm quản lý: quản lý nhân sự, quản lý thư viện, quản lý bán hàng,....

Nội dung môn học: Mô tả các thành phần của môi trường phát triển ứng dụng Visual Basic. Mô tả các loại giao diện, form và các điều khiển cơ bản của một ứng dụng trên Windows. Mô tả các thành phần và kiểu file của một project trong Visual Basic. Cung cấp cho sinh viên những kỹ thuật được sử dụng để lập trình với CSDL.

39. Chương trình dịch /Compilers (4 ĐVHT)

            Cung cấp cho sinh viên về phương pháp ứng dụng thực tế của lý thuyết ngôn ngữ, phân tích văn bản (parsing), nâng cao hiểu biết về mã nguồn, sử dụng các cấu trúc dữ liệu phức tạp, hiểu cách cài đặt các ngôn ngữ bậc cao và cách chuyển đổi chúng về ngôn ngữ máy, hiểu ngữ nghĩa của các ngôn ngữ lập trình. Giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận với các ngôn ngữ lập trình khác nhau, để lập trình tốt hơn, đặc biệt khi lập trình theo nhóm.

 

40. SQL server (4 ĐVHT)

            Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SAL server như: Các tính năng của SQL server, các thành phần của SQL server, kiến trúc ứng dụng 2 tầng, 3 tầng, n tầng, liệt kê các cơ sở dữ liệu hệ thống, kiến trúc vật lý của cơ sở dữ liệu, ….

41. Trí tuệ nhân tạo/Artificial Intelligence  (3 ĐVHT)

            Cung cấp cho sinh viên những kiến thức tổng quan về trí tuệ nhân tạo, các thành phần cơ bản của trí tuệ nhân tạo, các phương pháp giải quyết vấn đề, các chiến lược và giải thuật tìm kiếm, biểu diễn và xử lý tri thức,

42. Ngôn ngữ hình thức và Otomat/Formal Languages and Automata( 4 ĐVHT)

            Cung cấp cho sinh viên cơ sở toán học của các phương pháp hình thứctrong việc xây dựng các ngôn ngữ lập trình. Giúp sinh viên hiểu được những yếu tố cơ bản của một ngôn ngữ hình thức như bảng chữ, từ vựng, cú pháp và ngữ nghĩa. Các công cụ chủ yếu để làm việc với các ngôn ngữ hình thức là văn phạm và otomat. Phân loại ngôn ngữ của Chomsky như: Ngôn ngữ chính qui, ngôn ngữ phi ngữ cảnh, ngôn ngữ cảm ngữ cảnh, ngôn ngữ loại 0(gần với ngôn ngữ tự nhiên).

43. Khai phá dữ liệu /Dataminning (3 ĐVHT)

            Cung cấp cho sinh viên những kiến thức về nhu cầu của khai phá dữ liệu, khái niệm khai phá dữ liệu và phát hiện tri thức trong cơ sở dữ liệu, khai phá dữ liệu và xử lý cơ sở dữ liệu truyền thống, một số ứng dụng điển hình của khai phá dữ liệu, kiểu dữ liệu trong khai phá dữ liệu, các bài toán khai phá dữ liệu điển hình, tính liên ngành của khai phá dữ liệu.

44. Lập trình PHP/PHP Programming (4 ĐVHT)

            Giúp sinh viên xây dựng từng bước một website thực tế với đầy đủ các tính năng của những website cơ bản hiện có, sinh viên hoàn toàn tự mình xây dựng được những ứng dụng web phổ biến nhất như: web doanh nghiệp, web tin tức, web thương mại điện tử,…

Comments